LỄ KÝ HỢP ĐỒNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÁC THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC ĐA DỤNG VÀ CHUYÊN DỤNG VỚI VIỆN ĐIỆN TỬ

Ngày 05.04.2019, tại Hà Nội, đã tiến hành ký kết Hợp đồng đầu tư sản xuất các thiết bị tương tác đa dụng và chuyên dụng, số 0504/2019/VĐT-VIMASS, giữa Viện Điện tử thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (VĐT) và Công ty cổ phần Dịch vụ nền di động Việt Nam (VIMASS).

Hai bên cùng thống nhất như sau:

ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO SẢN XUẤT THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VỚI THẺ vID, THẺ SIM-PKI, ĐIỆN THOẠI CÓ CHỨC NĂNG TIẾP XÚC GẦN (ĐIỆN THOẠI NFC)

+ Thẻ vID và thẻ PKI:

- Thẻ vID là loại thẻ nhựa NFC Mifare DESFire EV2 8KB (kích thước 85.5*54mm, dầy 0.86 ± 0.04mm, làm bằng vật liệu nhựa PVC, dung lượng bộ nhớ 8KB, khi tích hợp thêm vi mạch SIM-PKI được dùng để ký số), có thể in lên 2 mặt.

- Thẻ vID không tích hợp vi mạch SIM-PKI có thời gian sử dụng đến 10 năm, 500.000 lần tiếp xúc.

- Thẻ vID có tích hợp vi mạch SIM-PKI đạt chuẩn bảo mật NIST.FIPS 140-2 Level 3 để ký số, có thời gian sử dụng đến 25 năm, 500.000 lần tiếp xúc.

+ Thẻ chip SIM-PKI đạt chuẩn bảo mật NIST.FIPS 140-2 Level 3 chuyên dùng để ký số, có thời gian sử dụng đến 10 năm, 500.000 lần tiếp xúc.

Các loại thẻ trên được VIMASS nhập khẩu và nhận trách nhiệm bảo hành 2 năm đầu miễn phí theo hình thức 1 đổi 1.

THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC ĐA DỤNG CÓ CÁC TÍNH NĂNG:

  • đọc/viết/mã/giải mã thẻ vID hoặc điện thoại NFC trong phạm vi 5 cm;
  • đọc/viết thẻ chip SIM-PKI để ký số và chứng thực chữ ký số;
  • nạp các tài khoản điện tử của các ứng dụng khác nhau bên trong thẻ vID;
  • có bàn phím số, màn hình LCD bề ngang rộng trên 5 cm để tương tác với người dùng;
  • có cổng kết nối Internet;
  • có cổng USB type-C để kết nối serial với thiết bị khác;
  • có cổng kết nối với màn hình, bàn phím ngoài;
  • có cổng điểu khiển các thiết bị điện tử bên ngoài (như đóng/mở relay, động cơ, v.v)
  • có thể tương tác với thẻ Felica và hầu hết các kiểu RFID phổ biến;
  • có thể trao đổi dữ liệu RFID với điện thoại NFC;

+ Thiết bị tương tác đa dụng tương tác với thẻ vID, thẻ chip SIM-PKI và điện thoại NFC dùng để:

  • qua cửa ra vào, có hoặc không sử dụng mật khẩu (pass-key);
  • nhận trừ tiền để thanh toán hàng hóa, dịch vụ (micro payment);
  • tích điểm thưởng (loyalty);
  • thu phí trên phương tiện giao thông công cộng (e-ticket);
  • điểu khiển thiết bị IoT (e-controller);
  • ghép cùng máy ATM hoặc cây nạp-rút tiền, cho phép rút tiền mặt từ ATM hoặc cây nạp-tiền khi tương tác với thẻ vID và ứng dụng Ví Vimass trên điện thoại NFC (e-wallet)
  • ký số các dữ liệu cần bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ khi gửi qua Internet …

Khi sử dụng thiết bị tương tác đa dụng để điều khiển (cửa ra vào, thang máy, v.v), các thiết bị và phần cơ học điều khiển do đơn vị ứng dụng tự đầu tư kinh phí.

THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC CHUYÊN DỤNG CÓ CÁC TÍNH NĂNG:

  • đọc/viết/mã/giải mã thẻ vID hoặc điện thoại NFC trong phạm vi 5 cm;
  • hoạt động off-line, không sử dụng internet;
  • có thể trao đổi dữ liệu bằng RFID với điện thoại NFC;
  • có cổng USB type-C để kết nối serial với thiết bị khác;
  • có thể điểu khiển các thiết bị điện tử như đóng/mở relay, động cơ, v.v
  • có thể tương tác với thẻ Felica và hầu hết các kiểu RFID phổ biến;

+ Thiết bị tương tác chuyên dụng với thẻ vID và điện thoại NFC có 2 loại:

  1. không có bàn phím số, dùng để: qua cửa (chìa khóa điện tử); thanh toán hàng hóa, dịch vụ (ví điện tử); tích điểm thưởng (loyalty); vé điện tử (phương tiện giao thông, điểm công cộng); điểu khiển thiết bị IoT.
  2. Có thêm bàn phím số, dùng để: qua cửa sử dụng mật khẩu (chìa khóa điện tử); thanh toán hàng hóa, dịch vụ cần mật khẩu cá nhân (ví điện tử); tích điểm thưởng (loyalty) cần xác thực chủ thẻ vID; vé điện tử cần xác thực chủ thẻ (phương tiện giao thông, điểm công cộng); điểu khiển thiết bị IoT cần xác thực chủ thẻ; rút tiền mặt từ máy ATM hoặc cây nạp-rút tiền sử dụng mật khẩu cá nhân.

Khi sử dụng thiết bị tương tác đa dụng để điều khiển, các thiết bị và phần cơ học điều khiển do đơn vị ứng dụng tự đầu tư kinh phí.

+ Thiết bị tương tác đa dụng và chuyên dụng là sản phẩm chế tạo trong nước (made-in Vietnam) do hai bên cùng đầu tư kinh phí theo tỷ lệ 50% mỗi bên để nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, chế tạo, kinh doanh và phân chia lợi nhuận sau thuế cho mỗi bên 50%. Thiết bị tương tác sử dụng vi mạch đa dụng hoặc chip front-end tương tác NFC của chính hãng NXP (hoặc hãng có chất lượng tương đương). Thiết bị tương tác đa dụng do 2 bên sản xuất phải có giá thành bán sỉ không quá 60 USD và không quá 30 USD với thiết bị chuyên dụng.

Hai bên cùng chịu trách nhiệm và chi phí bảo trì, bảo hành thiết bị tương tác đa dụng và chuyên dụng với 2 năm đầu miễn phí theo hình thức 1 đổi 1. Mức phí bảo hành các năm sau sẽ do hai bên thỏa thuận cùng quyết định.

ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU, TÍCH HỢP THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VỚI MÁY RÚT TIỀN TỰ ĐỘNG (ATM) CỦA NGÂN HÀNG

+ Ở giai đoạn đầu, thử nghiệm với ATM của Ngân hàng Nam Á, cho phép:

- Rút tiền từ ATM bằng thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, Nam A mobile banking được cài trên điện thoại NFC;

- Chuyển tiền từ thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, Nam A Mobile Banking được cài trên điện thoại NFC.

+ Ở giai đoạn 2, thử nghiệm với ATM của các ngân hàng sở hữu nhiều ATM, cho phép:

- Rút tiền từ ATM bằng thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, mobile banking của ngân hàng sở hữu ATM được cài trên điện thoại NFC;

- Chuyển tiền từ thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, mobile banking của ngân hàng sở hữu ATM được cài trên điện thoại NFC.

+ Hai bên cùng chịu trách nhiệm bảo hành các thiết bị tương tác với 2 năm đầu miễn phí theo hình thức 1 đổi 1. Mức phí bảo hành các năm sau sẽ do 2 bên thỏa thuận với đơn vị ứng dụng.

ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU, CHÊ TẠO CÂY NẠP-RÚT TIỀN

- VIMASS thông qua ngân hàng Nam Á để xin phép và bằng kinh phí của mình nhập khẩu thiết bị nhận dạng tiền giấy polimer Việt Nam gồm 9 loại tiền mệnh giá: 1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng, 500.000 đồng.

- Hai bên nghiên cứu chế tạo cây nạp-rút tiền sử dụng màn hình cảm ứng (touch-screen) và thiết bị nhận dạng tiền nói trên, cho phép:

+ Rút tiền bằng thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, mobile banking của ngân hàng hoặc ví điện tử khác chấp thuận trả phí giao dịch theo quy định của 2 bên và đơn vị sở hữu cây nạp-rút tiền;

+ Chuyển tiền từ thẻ vID, ứng dụng Ví Vimass, mobile banking của ngân hàng hoặc ví điện tử khác, chấp thuận trả phí giao dịch theo quy định của 2 bên và đơn vị sở hữu cây ATM.

+ Thanh toán dịch vụ có trong ứng dụng ví Vimass Android bằng thẻ vID hoặc ví Vimass.

Cây nạp-rút tiền và giao dịch online do hai bên đầu tư, thiết kế, chế tạo phải có giá thành không quá 1.500 USD.

ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU, TÍCH HỢP THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VỚI MÁY TÍNH MÀN HÌNH CẢM ỨNG

Tích hợp thiết bị tương tác với máy tính màn hình cảm ứng cho phép cài các ứng dụng của Vimass và nhiều ứng dụng khác trên hệ điều hành Android, cho phép sử dụng thẻ vID và điện thoại NFC, được đặt tại các địa điểm công cộng để phục vụ người dân:

- mua sắm trực tuyến (online);

- ký số dữ liệu cần xác thực, bảo mật, toàn vẹn, chống chối bỏ như phát hành hóa đơn điện tử, nộp báo cáo thuế, bảo hiểm xã hội, hải quan điện tử, chuyển tiền nhiều lần hoặc số lượng lớn, kinh doanh chứng khoán, công chứng điện tử, v.v..

- thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Điều kiện để chế tạo và kinh doanh các máy tính màn hình cảm ứng có tích hợp thiết bị tương tác là đáp ứng được nhu cầu của thị trường và đảm bảo tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR trên 20%/năm trong thời gian 7 hoặc 8 năm.

ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU, TÍCH HỢP THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VỚI MÁY BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG

Tích hợp thiết bị với các máy bán hàng tự động cho phép mua hàng bằng thẻ vID và ứng dụng Ví Vimass trên điện thoại NFC. Điều kiện để chế tạo, tích hợp và kinh doanh hợp là đáp ứng nhu cầu của thị trường và đảm bảo tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR trên 20%/năm trong thời gian 7 hoặc 8 năm. Phấn đấu để máy bán hàng tự động loại này có giá thành dưới 1.000 USD.

ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU, TÍCH HỢP THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VỚI THIẾT BỊ IOT

Các thiết bị IoT khác (như quản lý gửi ô tô, xe máy; vào-ra, lên thang máy chung cư; trả tiền dịch vụ công; qua cửa và chấm công; truy cập dữ liệu trả tiền, v.v.)  sẽ được hai bên đầu tư, nghiên cứu, thử nghiệm, tổ chức sản xuất và kinh doanh theo nhu cầu thị trường.

ỨNG VỐN NGHIÊN CỨU, LÀM MẪU, THỬ NGHIỆM, TIẾP THỊ SẢN PHẨM

- VIMASS đồng ý ứng vốn để chi trả phụ cấp thêm hằng tháng cho các cán bộ thuộc VĐT và VIMASS tham gia vào các công việc nghiên cứu, thử nghiệm và tổ chức sản xuất. Chi phí nhân lực được hạch toán vào chi phí chung để thu hồi vốn và phí sử dụng vốn, ở mức 10%/năm. Vào những thời điểm nhất định, chi phí này có thể thay đổi theo nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng các công việc và được hai bên đồng thuận.

- VIMASS đồng ý ứng toàn bộ vốn để nhập khẩu và mua các thiết bị, linh kiện cần cho nghiên cứu, thử nghiệm như thẻ vID, điện thoại NFC, thẻ chip SIM-PKI, Kit phát triển vi mạch hoặc vi mạch front-end NXP, bảng mạch, màn hình LCD, bàn phím số, v.v để chế tạo các thiết bị tương tác.

- VIMASS đồng ý ứng toàn bộ vốn cho hoạt động nhập khẩu, thuê ngoài để thiết kế hoặc sản xuất, quảng bá, tiếp thị sản phẩm, v.v.

- Các chi phí cho đầu tư, nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo, tiếp thị sản phẩm phải được Hai Bên đồng thuận trước khi chi, mới được tính vào chi phí hợp lệ.

THỎA THUẬN VỀ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH, PHÂN PHỐI, KINH DOANH, PHÂN CHIA LỢI NHUẬN

  • Chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, chế tạo phải được Hai Bên đồng thuận trước khi chi, có đầy đủ chứng từ và được hạch toán đầy đủ vào giá thành.
  • Hai Bên phải đồng thuận khi xác lập giá thành, phương thức và kênh phân phối, quảng bá sản phẩm kinh doanh bán sỉ và bán lẻ.
  • Hai Bên cam kết giá bán lẻ không cao hơn 60% so với giá xuất xưởng.
  • Hai Bên hạch toán đầy đủ, công khai, minh bạch mọi chi phí và giao cho VIMASS nhận thu tiền bán hàng và hạch toán thuế. Lợi nhuận sau thuế được phân chia 50% cho mỗi bên.

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

ĐẦU MỐI LIÊN HỆ CỦA HAI BÊN

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện những nội dung trong thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

- Hai bên phối hợp lập kế hoạch chi tiết cho việc nghiên cứu, thử nghiệm, tổ chức sản xuất, tiếp thị, kinh doanh, phân phối sản phẩm, quảng bá sự hợp tác, thu hút sự quan tâm của các đơn vị có tiềm năng ứng dụng.

- Thỏa thuận này có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký. Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung Thỏa thuận, nhưng phải bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên.

Thỏa thuận được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau.