THẺ vID, THẺ vID KÝ SỐ, TÀI KHOẢN vID, THIẾT BỊ TƯƠNG TÁC VÀ TIỆN ÍCH

1. Thẻ vID:

- Là thẻ nhựa thông minh tiếp xúc gần (NFC smart card) 85,5 mm x 53,98 mm chứa dữ liệu của cá nhân, tổ chức, thiết bị và tự động mã hóa dữ liệu khi trao đổi với thiết bị khác.

- Thẻ chứa vi mạch Mifare DESFire EV2 với 8 KB EEPROM của hãng NXP Semicondutors ( https://vi.wikipedia.org/wiki/MIFARE ), sử dụng năng lượng do thiết bị tương tác hoặc điện thoại NFC tạo ra trong phạm vi 10 cm.

- Thẻ dùng 3 byte để đánh số ứng dụng, do vậy trên 16 triệu ứng dụng của nhiều đơn vị có thể cùng cấp dịch vụ cho 1 thẻ.

- Mỗi ứng dụng trong thẻ sử dụng 32 file, mỗi file có thể là: Data (dữ liệu), Back-up Data (dữ liệu có lưu dự phòng), Value (giá trị số), Linear Records (bản ghi tuyến tính), Cyclic Records (bản ghi theo chu kỳ), Transaction MAC (kiểm tra toàn vẹn giao dịch).  Dữ liệu của các ứng dụng được lưu trong 8 KB bộ nhớ EEPROM.

- Mỗi thẻ có bộ khóa truy cập riêng, mỗi ứng dụng sử dụng đến 14 khóa khác nhau để mã hóa dữ liệu khi xuất ra ngoài và quy định thẩm quyền: quyền truy cập ứng dụng, quyền đọc, quyền ghi, cấm đọc, cấm ghi v.v để đảm bảo thẻ vID khi sử dụng với 1 ứng dụng cụ thể phải tuân thủ các quy định của đơn vị cấp ứng dụng. Đơn vị cấp ứng dụng tạo, thay đổi các bộ khóa mã, lưu một phần trên máy chủ, một phần trên thiết bị tương tác và một phần trên thẻ vID.

- Khi trao đổi dữ liệu, thẻ và thiết bị tiếp xúc phải xác thực quyền truy cập bằng bộ khóa mã thẻ và bộ khóa mã ứng dụng, nếu đúng, dữ liệu được mã hóa 3DES 168 bits hoặc AES 128 bits rồi mới xuất ra, do vậy điện thoại NFC và thiết bị không đúng thẩm quyền không thể đọc hoặc xem dữ liệu.

- Thẻ lưu dữ liệu 25 năm, tương tác đến 500.000 lần, đạt chuẩn bảo mật mức cao nhất EAL+5 (tương đương với thẻ ngân hàng hoặc hộ chiếu điện tử), tốc độ trao đổi dữ liệu 848 kbit/s; thực hiện lệnh viết/xóa trong 1ms.

 

2. Thẻ vID ký số:

- Là thẻ vID được tích hợp thêm vi mạch ký số có 64 KB EEPROM lưu đến 12 chứng thư số, đạt chuẩn bảo mật của Mỹ FIPS 140-2 cấp độ 3, sử dụng đến 500.000 lần tương tác.

- Khi dùng tính năng NFC, đặt thẻ trong 10 cm cách thiết bị; khi dùng tính năng ký số, đưa thẻ vào đầu đọc chuẩn ISO 7816 nối với thiết bị có cổng USB.

- Đầu đọc thẻ được Vimass cung cấp để kết nối thẻ với máy tính ký số các giao dịch tài chính, chứng khoán, khai Thuế, Bảo hiểm xã hội, Hải quan, gửi – nhận văn bản điện tử, v.v.

 

3. Tài khoản vID:

- Là tài khoản điện tử dành cho thẻ vID được mở miễn phí, miễn số dư, có thể liên kết với tài khoản ngân hàng. Tải ứng dụng Ví Vimass về điện thoại hoặc lên trang https://vimass.vn/vidientu để mở và sử dụng tài khoản này.

- Dùng tài khoản để nạp tiền vào thẻ hoặc rút tiền từ thẻ về tài khoản. Từ tài khoản vID có thể chuyển tiền đến tài khoản, thẻ ngân hàng và ví điện tử. Có thể nạp tiền vào tài khoản vID tại 34 ngân hàng Việt Nam bằng cách chuyển tiền đến tài khoản của Vimass có tại 34 ngân hàng, trong nội dung ghi số tài khoản vID (ví dụ V12345678).

- Mỗi khi thẻ giao dịch tại 1 thiết bị tương tác hoặc với máy chủ (qua thiết bị NFC), giao dịch được cập nhật vào sao kê để chủ thẻ tra cứu.

 

4. Thiết bị tương tác chuyên dụng và đa dụng:

Là thiết bị vi xử lý do Viện Điện tử thuộc Viện Khoa học Công nghệ Quân sự và Vimass hợp tác sản xuất chuyên tương tác với thẻ vID và kết nối với máy chủ, có thể thực hiện từ xa qua internet các công viêc:
(a) đọc, viết dữ liệu thẻ
(b) thay đổi ứng dụng trong thẻ
(c) thay đổi phần mềm trong thiết bị tương tác
(d) lưu các giao dịch của của thẻ và thiết bị tương tác
(e) điều khiển các thiết bị tự động, v.v.

4.1 Thiết bị tương tác cơ bản Loại 1 có cấu hình:

a) MCU + Frontend: NXP - PN7642AU

b) 64 KB EEPROM + 3 vị trí mở rộng cho 64/128 KB EEPROM khác

c) Khe cắm thẻ nhớ microSD từ 16 GB đến 256 GB

d) Khối trao đổi dữ liệu với máy tính

e) Khối trao đổi dữ liệu với điện thoại NFC

f) Khối điều khiển thiết bị bên ngoài

g) Có đèn LED và loa nhỏ để báo hiệu

Kích thước theo mm của Phiên bản 1 = 177 x 71 x 10; PB2 = 100 x 58 x 15; PB3 = 107 x 66 x 10; PB4 = 79 x 61 x 10 

4.2 Thiết bị tương tác Loại 2 được bổ sung thêm:

a) Chip vi xử lý NXP - IMX6ULL

b) Hệ điều hành Linux

c) Kết nối với thiết bị quét vân tay; Nhận dạng vân tay so với các đặc tính vân tay ghi trên thẻ; Nạp các đặc tính vân tay vào thẻ

d) Kết nối với các thiết bị ký số do Vimass nhập khẩu

e) Thêm hiện thị LED

4.3 Thiết bị Loại 3 là máy tính màn hình chạm từ 14 đến 19 inch có đầu đọc ký số, kết nối internet chuẩn công nghiệp có thể sử dụng nơi công cộng.

 

5. Tiện ích:

-  Sử dụng thẻ để lưu bảo mật dữ liệu cá nhân, tổ chức như Thẻ BHXH điện tử (thay cho gần 14 triệu sổ BHXH), Thẻ y tế điện tử (thay cho gần 84 triệu sổ), Hộ chiếu điện tử, CMND điện tử, thẻ học sinh sinh viên, ví điện tử, thẻ thanh toán, thẻ ra – vào, thẻ chung cư, vé giao thông công cộng, thẻ nhận ưu đãi, khuyến mại, thẻ dịch vụ trong thành phố thông minh, v.v.

-  Sử dụng thẻ với thiết bị tương tác không cần internet.

-  Sử dụng thẻ với thiết bị tương tác hoặc điện thoại NFC có kết nối internet với máy chủ.

-  Sử dụng thẻ chỉ với 1 lần chạm hoặc thêm mật khẩu cá nhân như thẻ ATM, không bị lộ lọt số thẻ hoặc bị làm giả, không mất tiền khi mất thẻ.

 

6. Đối tượng sử dụng:

- Những đối tượng được cấp thẻ điện tử theo lộ trình của Chính phủ trong cách mạng công nghiệp 4.0, hội nhập ASEAN và quốc tế;

- Người đủ 15 tuổi để mở tài khoản;

- Học sinh từ 6 đến 15 tuổi mở tài khoản thông qua người đại diện theo pháp luật

sử dụng thẻ cho các dịch vụ tài chính, thanh toán không tiền mặt và nhiều tiện ích xã hội theo cách an toàn nhất.

https://vimass.vn/the-bao-mat-vid.html

https://sites.google.com/site/lsqdhndvn/to-chuc-quan-doi-nhan-dan-viet-nam/cac-don-vi-cap-duoi/vien-nghien-cuu/vien-khoa-hoc-va-cong-nghe-quan-su