KẾ HOẠCH KINH DOANH HÀ NỘI

1.    Kế hoạch phát triển kinh doanh
1.1.    Lĩnh vực giáo dục
1.1.1.    Đơn vị triển khai: Trường ĐH xxx
a. Dịch vụ triển khai: Thu hộ học phí
b. Quy mô: > 6.000 sinh viên.
c. Lĩnh vực đào tạo: đại học chính quy, thạc sỹ, thạc sỹ quốc tế, liên thông.
d. Tần suất thu học phí: 3 lần / năm do trường có 3 kỳ học/ năm; trung bình 1 sinh viên đóng học phí 5 triệu/ kỳ.
e. Quy trình thu học phí hiện tại:
• Ủy nhiệm chi đối với những sinh viên đã mở tài khoản của NH BIDV và đăng ký với trường.
• Chuyển tiền vào TK NH của Trường với cú pháp cụ thể
• Sử dụng chức năng nộp tiền học phí trên ứng dụng BIDV

1.1.2.    Kế hoạch triển khai:

a. Bước 1: Gặp mặt Trưởng khoa CNTT, nhóm giảng viên phát triển và vận hành hệ thống web của trường để tìm hiểu khả năng ứng dụng dịch vụ thu hộ học phí cho sinh viên của trường. Nếu khả thi sẽ gặp ban LĐ Trường để đề xuất hợp tác.
b. Bước 2: Giới thiệu và chào dịch vụ  Thu hộ học phí với Ban LĐ trường Thăng Long.
a. Mức phí: 0.1 %, tối thiểu 200 đ, tối đa 4.000 đ (theo block 300 triệu)
b. Ưu đãi: Trong 50% doanh thu net CN được sử dụng, trích 10% - 20% để tạo thành 2 suất học bổng trao học bổng cho: 1 sinh viên giỏi của trường và 1 sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Học bổng này được trao 1 năm 1 lần vào ngày thành lập trường 15/12 hàng năm.
c. Phí thu được dự tính đối với mỗi giao dịch: 4.000 đ vì trung bình 1 sinh viên phải đóng 5.000.000 đ / kỳ học
1.1.3. Kế hoạch phát triển mở rộng sau khi triển khai dịch vụ Thu hộ học phí thành công
a. Triển khai thẻ đa năng thay thế thẻ sinh viên hiện có của nhà trường. Các ứng dụng của thẻ sinh viên:
• Điểm danh, kiểm tra sinh viên thi hộ
• Mở cửa ra vào thư viện, phòng máy tính,…
• Vé gửi xe
• Thanh toán căng tin
b. Nguồn doanh thu:
• Thẻ đa năng: dự kiến 6.500 thẻ cho cả sinh viên, giáo viên, CBNV của trường và thẻ dự phòng thay thế cấp lại khi mất/hỏng. Giá bán 75.000 đ/ thẻ 2 chip hoặc 60.000 đ/thẻ nếu mua từ 10.000 thẻ.
• Thiết bị Vphone, Vtablet: dự kiến 50 chiếc. Giá bán: 2.400.000 đ / chiếc.


1.2. Lĩnh vực thương mại điện tử, bán lẻ
1.2.1. Đơn vị mục tiêu cần kết nối :Công ty có sản phẩm Phần mềm kế toán, bán hàng: KiotViet, Sapo, Post365, Haravan, Nhanh.vn, TPos, Bravo, Onshop, SUNO
a. Dịch vụ triển khai: Tích hợp dịch vụ thu chi hộ theo đơn hàng.
b. Quy mô: >= 100.000 gd/ngày
1.2.2. Kế hoạch phát triển
a. Bước 1: Tuyển CTV môi giới kết nối, đàm phán ký kết hợp đồng với đơn vị phần mềm. Thống nhất chi phí 0 đ cho đến khi ký kết hợp đồng và triển khai kỹ thuật thành công; có Merchant đồng ý tích hợp.
b. Bước 2: Khi có giao dịch, đối soát hàng tháng theo từng Merchant cụ thể và chia sẻ lợi ích theo doanh thu net:
•  Vimass: 50 %
•  Kinh doanh Hà Nội: 50%, trong đó:

- 20% : quỹ dự phòng

- 20% : chi phí kinh doanh (xăng xe, vé tàu công tác…)

- 35% : Đơn vị phần mềm tích hợp

- 10% : CTV môi giới. Tối đa tổng chi phí chi trả theo hợp đồng với 1 Merchant là 500 triệu đồng sẽ chấm dứt chi, từ các tháng tiếp theo. tiền này sẽ đưa vào quỹ dự phòng kinh doanh

- 15% : Gói kích cầu, khuyến mãi: tùy vào từng Merchant và có kế hoạch giữa Vimass, Phần mềm kế toán và Merchant.