Giới thiệu ví Vimass của CTCP dịch vụ nền di động Việt Nam (Vimass)

Ví Vimass của CTCP dịch vụ nền di động Việt Nam (Vimass) được Thống đốc NHNN cấp giấy phép 41/GP-NHNN ngày 12/3/2018 có các tính năng:

I. Màn hình chính:

1. Ngân hàng: để chuyển tiền: (a) đến số điện thoại: có trong danh bạ hoặc được nhập theo nguyên tắc: chuyển đến địa chỉ ẩn sau số điện thoại đã đăng ký với Vimass, địa chỉ nhận có thể là tài khoản, thẻ hoặc ví điện tử. Vào mục “Chọn ví, tk, thẻ ẩn sau ĐT” để chọn địa chỉ nhận tiền. Nếu chưa đăng ký địa chỉ nhận, Vimass gửi tin nhắn hướng dẫn mở ví, quá 48 giờ không mở ví, tiền trở về người chuyển. (b) đến TK tại 90 ngân hàng (3 phút báo có với 37 NH VN, còn lại sau 1 buổi); (c) đến thẻ nội địa & quốc tế; (d) đến 2.156 ATM Sacombank, Techcombank để rút tiền; (e) đến tận nhà với dịch vụ Viettel; (f) gửi và rút tiết kiệm tại Ngân hàng Nam Á và Quốc dân; (g) vay và trả tiền vay; (h) tra cứu điểm giao dịch ngân hàng; (i) đổi hạn mức giao dịch theo QĐ 630/QĐ-NHNN.

2. Ví điện tử: để chuyển tiền đến 11 ví: Vimass, AirPay, Momo, Ngân lượng, Payoo, Viettel Pay, Vimo, Ví Việt, VNPT Pay, VTC Pay, Zalo Pay

3. QR: để thanh toán QR code nhận thanh toán do ngân hàng hoặc trung gian thanh toán phát hành: Vimass QR, VNPAY QR, VCB Pay QR, Viettel Pay QR, Zalo Pay QR, Ví Việt QR, Momo QR. Quét hoặc nhập mã QR để biết tên, địa chỉ, sản phẩm, nhập số tiền, nội dung và xác thực để thanh toán. Xem các giao dịch QR code.

4. Ví của tôi: Sao kê; Liên kết ví với tk, thẻ; Chọn ví, tk, thẻ ẩn sau ĐT; Nạp tiền từ TK liên kết; Rút tiền về TK liên kết; Mượn tiền; Tặng quà; Thay đổi thông tin; Soft token; Hạn mức giao dịch.
Biểu tượng Chuông để xem thông báo; biểu tượng QR để thanh toán QR; avatar để Đăng nhập/ Đăng xuất, Chia sẻ, Góp ý, xem Hướng dẫn.

II. Màn hình phải:
1. Nhấp vào ảnh chạy sẽ đến dịch vụ tương ứng. 

2. Nhấp vào 20 biểu tượng dịch vụ để thực hiện 230 dịch vụ 24/7: Mua vé phim; Mua vé bay; Mua vé tàu; Mua vé xe; Trả cước điện thoại; Nạp tiền điện tử; Mua mã thẻ điện tử; Tra cứu và trả tiền điện/ nước/ internet/ truyền hình/ tiền vay; Nạp tk chứng khoán; Trả học phí; Tặng quà; Mua bảo hiểm; Từ thiện; Lì xì; Soft Token; Hướng dẫn nạp ví tại 34 ngân hàng, Bưu điện

3. Các mục Thẻ vID; Sổ tay GD; Hướng dẫn và Tin tức nằm trên thanh cuối.

III. Tính năng khác:

1. Đăng ký ví bằng số ĐT và mã doanh nghiệp. Sau lần nhập đúng mật khẩu, vân tay hoặc nhận diện sẽ thay thế mật khẩu đăng nhập

2. Sử dụng 3DES (Triple DES) 3 chìa 192 bit để mã/ giải mã mọi trao đổi giữa ứng dụng và máy chủ theo quy chuẩn QCVN 0004/2016/BQP về bảo mật trong Ngân hàng (hiện có Viettel Pay và Ví Vimass thực hiện)

3. Nguyên tắc 3 nhấp 1 chạm: đơn giản, nhanh, an toàn: (a) Nhấp 1 chọn người nhận từ danh bạ, không hạn chế số người. (b) Nhấp 2 điền số tiền (c) Nhấp 3 viết nội dung (d) Chạm vân tay để xác thực giao dịch. Với iPhone X và ĐT cao cấp, nhận diện khuân mặt thay thế vân tay

4. Xác thực giao dịch bằng:(a) 6 số OTP sinh bởi Soft Token; (b) Vân tay/ Nhân diện: sau khi đăng ký Soft Token, Vân tay/Nhận diện sẽ thay thế mật khẩu Soft Token; (c) mPKI: ứng dụng tự phát hiện mobile PKI như SIM-CA, USB-CA, SDSecure, microSDHC có thể ký số để giao dịch số tiền lớn

5. Hạn mức giao dịch: theo Quyết định 630/QĐ-NHNN của Thống đốc áp dụng từ 1/1/2019: (a) Sử dụng Soft Token: tối đa 100 triệu/giao dịch và 500 triệu/ngày. (b) Sử dụng Vân tay, Nhận diện: tối đa 500 triệu/giao dịch và 1,5 tỷ/ngày. (c) Sử dụng mPKI ký số giao dịch: không hạn chế số tiền và số lần giao dịch trong ngày

6. Sổ tay thường dùng: chi tiết của giao dịch thành công được lưu vào Sổ tay để sử dụng lần sau

7. Khiếu nại: khi bị trừ tiền nhưng chưa được thực hiện, nhấp nút khiếu nại trong chi tiết sao kê để chuyển GD và khiếu nại đến Vimass.

8. Thay đổi thông tin: để định danh ví điện tử theo quy định của NHNN bằng ảnh CMND, có bên thứ 3 kiểm tra, xác nhận.

IV. Các mức phí giao dịch áp dụng từ ngày 10/11/2018:

1. Ứng dụng Ví Vimass được tải về điện thoại miễn phí. Người dùng không phải trả phí sử dụng ví hàng tháng hay hàng năm và không bị ràng buộc phải có số dư tối thiểu trên tài khoản.

2. Phí chuyển tiền từ Ví Vimass đến Ví Vimass khác:

- Từ 1 đồng đến 1 triệu đồng: 330 đồng/ giao dịch (gồm 30 đồng thuế GTGT).
- Từ 1 triệu đến 20 triệu đồng: 1.100 đ/giao dịch (gồm 100 đồng thuế GTGT).
- Trên 20 triệu đồng: 2.200 đ/giao dịch (gồm 200 đồng thuế GTGT).

3. Phí chuyển tiền từ Ví Vimass đến tài khoản ngân hàng hoặc thẻ hoặc ví điện tử khác:
- Từ 1 đồng đến 50 triệu đồng: 3.300 đồng/ giao dịch (gồm 300 đồng thuế GTGT)
- Trên 50 triệu đồng = 3.300 đồng x (1+ [Số tiền/50 triệu]).
Ví dụ:
o Phí chuyển từ 1 đến 50.000.000 đồng là 3.300 đồng
o Phí chuyển từ 50.000.001 đồng đến 100.000.000 đồng là 6.600 đồng
o Phí chuyển từ 100.000.001 đồng đến 150.000.000 đồng là 9.900 đồng. v.v…

4. Phí thanh toán QR và nhận thanh toán qua QR khi sử dụng Ví Vimass:

- Bên thanh toán: trả 1 trong 3 mức 330 đ, 1.100 đ hoặc 2.200 đ/giao dịch như Điều 2.
- Bên nhận thanh toán (Merchants): Nếu sử dụng QR do Vimass phát hành thì trả cho Vimass từ 0,33% đến 0,55 % giá trị thanh toán (gồm thuế GTGT). Nếu sử dụng QR do đơn vị khác phát hành thì trả cho đơn vị phát hành theo thỏa thuận.

5. Phí thanh toán Vimass QR và nhận thanh toán qua Vimass QR khi sử dụng Mobile Banking của ngân hàng hoặc ví điện tử có ký thỏa thuận với Vimass:
- Bên thanh toán: trả phí theo quy định của ngân hàng sở hữu Mobile Banking hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Bên nhận thanh toán (Merchants): trả cho Vimass 0,55 % giá trị thanh toán (gồm thuế GTGT).
- Mobile banking của Ngân hàng hoặc ví điện tử có ký hợp đồng với Vimass: được nhận của Vimass 0,22% giá trị thanh toán. Trong trường hợp Mobile banking hoặc ví điện tử đồng ý bỏ mức phí này thì Bên nhận thanh toán chỉ cần trả cho Vimass 0,33% giá trị thanh toán (gồm thuế GTGT).

6. Phí phát hành hóa đơn điện tử:

- Khi thanh toán Vimass QR kèm dịch vụ phát hành hóa đơn điện tử (loại QR có chữ V trên nền đỏ), bên thanh toán hoặc bên nhận thanh toán phải trả cho Vimass phí phát hành hóa đơn điện tử (được lưu trữ để tra cứu trong 10 năm) là 220 đồng/ hóa đơn (gồm thuế GTGT). Đây là mức phí thấp nhất thị trường hiện nay. Ngoài ra, nếu sử dụng mobile banking hoặc ví điện tử không phải Ví Vimass, mobile banking/ ví điện tử hoặc bên thanh toán sẽ phải trả thêm 0,22% giá trị thanh toán cho Vimass.
- Cá nhân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu phát hành Vimass QR kèm hóa đơn điện tử cần liên hệ để ký hợp đồng với Vimass và nhận hướng dẫn kỹ thuật cần thiết.
- Ngân hàng sở hữu Mobile Banking hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử muốn thanh toán Vimass QR kèm hóa đơn điện tử cần liên hệ để ký hợp đồng với Vimass.

V. Các biện pháp xác thực giao dịch:

1. Nếu điện thoại Android hoặc iPhone không có chức năng sử dụng vân tay và nhận diện khuân mặt thì ứng dụng Ví Vimass áp dụng các hình thức xác thực như sau:

- Đăng nhập: dùng Mật khẩu đăng nhập (tối thiểu 6 ký tự)
- Xác thực giao dịch: dùng Mật khẩu Soft Token (6 ký tự)
- SMS OTP (mật khẩu từng lần nhận qua tin nhắn) chỉ dùng để thay đổi Mật khẩu đăng nhập hoặc Mật khẩu Soft Token.

2. Nếu điện thoại Android hoặc iPhone có chức năng sử dụng vân tay hoặc nhận diện khuân mặt thì ứng dụng Ví Vimass áp dụng các hình thức xác thực như sau:

- Đăng nhập lần đầu: dùng Mật khẩu đăng nhập (tối thiểu 6 ký tự)
- Đăng nhập kể từ lần thứ 2: chỉ dùng vân tay hoặc nhận diện khuân mặt.
- Xác thực giao dịch: chỉ dùng vân tay hoặc nhận diện khuân mặt sau khi đăng ký Mật khẩu Soft Token. Nếu chủ ví bỏ chức năng xác thực bằng vân tay hoặc nhận diện thì chỉ sử dụng xác thực giao dịch bằng Mật khẩu Soft Token.
- SMS OTP (mật khẩu từng lần nhận qua tin nhắn) chỉ dùng để thay đổi Mật khẩu đăng nhập hoặc Mật khẩu Soft Token.

3 Khi điện thoại Android hoặc iPhone được lắp thẻ SIM hoặc thẻ nhớ microSD có khả năng ký số giao dịch (gọi tắt là mPKI), ứng dụng Ví Vimass sẽ phát hiện thiết bị mPKI, bổ sung biểu tượng mPKI và xác thực giao dịch như sau:

- Nếu số tiền 1 giao dịch hoặc tổng số tiền giao dịch trong ngày chưa vượt quá hạn mức của chủ ví thì có thể lựa chọn 1 trong các hình thức xác thực: Soft Token, Vân tay, Nhận diện hoặc Ký số.
- Nếu số tiền 1 giao dịch hoặc tổng số tiền giao dịch trong ngày vượt quá hạn mức của chủ ví thì chỉ dùng Ký số để thực hiện giao dịch.
- Chủ ví cần vào mục Ký số mPKI để đăng ký hoặc thay đổi Mật khẩu truy cập mPKI; và vào mục Hạn mức giao dịch để quy định các hạn mức cho giao dịch không có và có ký số.