Giới thiệu Vimass QR, Vimass QR kèm hóa đơn & Vimas QR kèm dịch vụ

Mã hình QR (QR code) là mã ma trận (hay mã vạch 2 chiều) chứa tối đa 4.296 ký tự, được phát minh đầu tiên tại công ty Denso Wave (Nhật Bản) năm 1994. QR là Quick Response (đáp ứng nhanh), vì cho phép quét ảnh giải mã tốc độ cao với khả năng sửa lỗi từ 7% đến 30% tổng số ký tự.

Mã QR được sử dụng toàn cầu, nhiều nhất ở Châu Á, đặc biệt là loại Mã QR nhận thanh toán. Ngày 5/10/2018 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định 1928/QĐ-NHNN công bố tiêu chuẩn cơ sở QR code tại đơn vị chấp nhận thanh toán được sử dụng trong lĩnh vực thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam và do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp.

Vimass QR là QR code hiển thị tại đơn vị chấp nhận thanh toán, do Vimass phát hành theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước, có các thuộc tính và chức năng như sau:

1. Mã QR rút gọn: thông thường QR code theo quy định 1928/QĐ-NHNN có độ dài từ trên 100 ký tự đến 512 ký tự hoặc đôi khi nhiều hơn; để dễ đọc dễ nhớ phục vụ việc thanh toán đối với những người không có điện thoại phải nhờ người ở xa có Ví Vimass thanh toán thay, Vimass đồng nhất mỗi Vimass QR với một Mã QR rút gọn không quá 8 ký tự (gồm chữ viết hoa và số) ngay từ lần đầu phát sinh Vimass QR.

2. Sáu kiểu Vimass QR:

2.1 Vimass QR có chữ V trong hình tròn màu xanh lam (QR tròn xanh lam) ở chính giữa mã hình để nhận thanh toán không cần hoá đơn.

2.2 Vimass QR có chữ V trong hình vuông màu đỏ (QR vuông đỏ) ở chính giữa mã hình để nhận thanh toán và nhận yêu cầu phát hành Hoá đơn. Mã rút gọn của QR này luôn có chữ H ở cuối.

2.3 Vimass QR có chữ V trong hình tam giác màu vàng (QR tam giác vàng) ở chính giữa mã hình để nhận yêu cầu phát hành hoá đơn nhưng không nhận thanh toán. Mã rút gọn loại này luôn có chữ P ở cuối.

2.4 Vimass QR có chữ V trong hình sao màu tím (QR sao tím) ở chính giữa mã hình để nhận yêu cầu về dịch vụ công và nhận thanh toán cho dịch vụ công. Mã rút gọn loại này luôn có chữ D ở cuối.

2.5 Vimass QR có chữ V trong hình bát giác xanh da trời (QR bát giác xanh trời) ở chính giữa mã hình để nhận yêu cầu về công chứng điện tử và nhận thanh toán cho dịch vụ công chứng điện tử. Mã rút gọn loại này luôn có chữ C ở cuối.

2.6 Vimass QR có chữ V trong hình lục giác màu cam (QR lục giác cam) ở chính giữa mã hình để nhận yêu cầu về ký số và nhận thanh toán dịch vụ ký số điện tử. Mã rút gọn loại này luôn có chữ K ở cuối.

3. Bốn loại Vimass QR:

3.1 QR Chủ ví: là QR nhận thanh toán của chủ ví điện tử Vimass. Trong trường hợp Chủ ví có thiết bị PKI/mPKI và chứng thư số đã đăng ký với Vimass và cơ quan thuế, Chủ ví lựa chọn cho phép bên thanh toán quét QR tròn xanh để nhận thanh toán; quét QR vuông đỏ để nhận thanh toán và nhận yêu cầu phát hành hóa đơn; quét QR tam giác vàng để nhận yêu cầu phát hành hóa đơn.

Phía trên hình QR Chủ ví là tên hiển thị của chủ ví (hiển thị 35 ký tự đầu); bên trái là địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như số nhà, tên phố; bên phải là phần tiếp theo của địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như tên xã/phường, quận/huyên, thị xã/tỉnh/thành phố do Chủ ví quy định; phía dưới là Mã rút gọn.

Khi quét QR Chủ ví để thanh toán, Chủ ví sẽ nhận tiền và có trách nhiệm phát hành hóa đơn điện tử theo yêu cầu của bên thanh toán. Mã rút gọn của QR Chủ ví không thay đổi khi thay đổi thông tin về chủ ví.

3.2 QR Sản phẩm: là QR của 1 sản phẩm cụ thể, gồm các thông tin:

- Tên sản phẩm

- Đơn giá (vnd)

- Ảnh sản phẩm: từ 0 đến 10 ảnh sản phẩm

- Mô tả sản phẩm: không quá 2000 ký tự

- Lời nhắn khi nhận thanh toán

- Các điện thoại nhận tin báo có: từ 0 đến 10 số điện thoại

- Có yêu cầu nhập số lượng khi bán hàng hay không ?

- Có yêu cầu nhập địa chỉ nhận hàng hay không ?

Phía trên hình QR Sản phẩm là đơn giá sản phẩm (đồng VN); bên trái là tên sản phẩm (hiển thị 35 ký tự đầu); bên phải là tên đơn vị sản xuất hoặc phân phối (hiển thị 35 ký tự đầu); phía dưới là Mã rút gọn của QR Sản phẩm.

Khi quét QR Sản phẩm để thanh toán, ví tạo ra sản phẩm sẽ nhận tiền. Mã rút gọn của QR Sản phẩm được giữ nguyên khi thay đổi thông tin sản phẩm.

3.3 QR Đại lý cấp 1: là QR của đại lý cấp 1 thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chủ ví, gồm các thông tin:

- Tên của Đại lý cấp 1

- Địa chỉ của Đại lý cấp 1

- Ảnh đại diện của Đại lý cấp 1, gồm từ 1 đến 5 ảnh

- Email để nhận thông tin liên quan đến Đại lý cấp 1

- Ví Vimass để nhận tiền khi thanh toán các sản phẩm, dịch vụ của Đại lý cấp 1

- Các số điện thoại nhận thông báo khi 1 trong các sản phẩm của Đại lý cấp 1 được thanh toán: gồm tối đa 10 số ĐT

- Các sản phẩm của Đại lý cấp 1: mỗi sản phẩm đều có các thuộc tính như nêu trong mục QR Sản phẩm

Phía trên hình QR Đại lý cấp 1 là tên Đại lý cấp 1 (hiển thị 35 ký tự đầu); bên trái là địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như số nhà, tên phố; bên phải là phần tiếp theo của địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như xã/phường, quận/huyên, thị xã/tỉnh/thành phố do Chủ ví quy định; phía dưới là Mã rút gọn của QR Đại lý cấp 1.

Khi quét QR Đại lý cấp 1 để thanh toán, ví Vimass được quy định trong mục này sẽ nhận tiền. Mã rút gọn của QR Đại lý cấp 1 được giữ nguyên khi thay đổi thông tin Đại lý cấp 1.

3.4 QR Đại lý cấp 2: là QR của Đại lý cấp 2 thuộc quyền quản lý của Đại lý cấp 1, gồm các thông tin:

- Tên của Đại lý cấp 2

- Địa chỉ của Đại lý cấp 2

- Ảnh đại diện của Đại lý cấp 2

- Email để nhận thông tin

- Ví Vimass nhận tiền bán hàng của Đại lý cấp 2

- Các số điện thoại nhận thông báo khi 1 trong các sản phẩm của Đại lý cấp 1 được thanh toán: gồm tối đa 10 số ĐT

- Các sản phẩm thuộc Đại lý cấp 2: mỗi sản phẩm đều có các thuộc tính như nêu trong mục QR Sản phẩm

Phía trên hình QR Đại lý cấp 2 là tên Đại lý cấp 2 (hiển thị 35 ký tự đầu); bên trái là địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như số nhà, tên phố; bên phải là phần tiếp theo của địa chỉ (hiển thị 35 ký tự đầu) như xã/phường, quận/huyên, thị xã/tỉnh/thành phố do Chủ ví quy định; phía dưới là Mã rút gọn của QR Đại lý cấp 2.

Khi quét QR Đại lý cấp 2 để thanh toán, ví Vimass quy định trong mục này là ví nhận tiền. Mã rút gọn của QR Đại lý cấp 2 được giữ nguyên khi thay đổi thông tin Đại lý cấp 2.

4. QR vuông đỏ và QR tam giác vàng:

4.1 Chỉ những thiết bị có gắn PKI hoặc mPKI có đăng ký chứng thư số với Vimass và được cơ quan thuế chấp nhận cho phát hành hoá đơn điện tử mới được phép phát hành loại QR vuông đỏ và QR tam giác vàng.

4.2 QR vuông đỏ và tam giác vàng có thể là QR Chủ ví nếu Chủ ví là cá nhân, hộ kinh doanh được quyền phát hành hoá đơn hoặc Chủ ví được doanh nghiệp ủy quyền nhận thanh toán và phát hành hoá đơn.

4.3 QR vuông đỏ và tam giác vàng có thể là QR Sản phẩm nếu Chủ ví tạo ra QR Sản phẩm có quyền phát hành hoá đơn.

4.4 QR vuông đỏ và tam giác vàng có thể là QR Đại lý (cấp 1 hoặc cấp 2) nếu Ví nhận tiền của Đại lý có quyền nhận thanh toán và phát hành hoá đơn cho Đại lý.

4.5 Khi giao tiếp với QR vuông đỏ, nếu ví nhận thanh toán nhận được tiền thì tổ chức, cá nhân thụ hưởng phải có trách nhiệm phát hành hoá đơn điện tử cho doanh nghiệp hoặc cá nhân có thông tin nhận hoá đơn như bên thanh toán yêu cầu và được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu của Vimass.

4.6 Khi giao tiếp với QR tam giác vàng, mã đơn hàng và thông tin nhận hoá đơn của bên mua được chuyển đến bên bán, bên bán có trách nhiệm đối chiếu mã đơn hàng và người mua để phát hành hoá đơn điện tử ngay khi hàng hoá, dịch vụ được chuyển giao cho bên mua.


5. Thông tin nhận hóa đơn điện tử: Chủ ví được quyền đăng ký thông tin tổ chức, cá nhân nhận hóa đơn điện tử bao gồm:

- Tên tổ chức, cá nhân

- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân

- Địa chỉ của tổ chức, cá nhân

- Email nhận hóa đơn điện tử

- Họ tên người mua hàng (có thể bỏ qua)

- Số ĐT của người mua hàng (có thể bỏ qua)

Khi thanh toán Vimass QR kèm hóa đơn, bên nhận tiền sẽ phát hành hóa đơn điện tử căn cứ vào thông tin nhận hóa đơn điện tử của bên trả tiền.

6. Thông tin phát hành hóa đơn điện tử: Nếu máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại có thiết bị ký số PKI/mPKI và thiết bị này đã đăng ký với Vimass và Cơ quan thuế để phát hành hóa đơn thì Chủ ví sử dụng thiết bị này có thể phát hành hóa đơn điện tử. Chủ ví phát hành hóa đơn phải cập nhật đầy đủ các thông tin sau:

- Tên tổ chức, cá nhân phát hành hóa đơn

- Địa chỉ kinh doanh

- Mã số thuế do cơ quan thuế cấp

- Tên các sản phẩm, dịch vụ

- Đơn giá từng sản phẩm, dịch vụ

- Số lượng từng sản phẩm, dịch vụ

- Thuế suất thuế GTGT của từng sản phẩm, dịch vụ

- Tổng tiền và tổng số thuế GTGT

Thông tin phải chính xác và phù hợp với các thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế. Chủ ví chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phát hành hóa đơn điện tử.

7. Qui trình thanh toán Vimass QR kèm hóa đơn: khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ (dù nhận hay chưa nhận thanh toán), nếu bên bán hàng, cấp dịch vụ sử dụng ví Vimass để ký số xác thực giao dịch phát hành hóa đơn điện tử, máy chủ của Vimass sẽ chuyển thông tin đến máy chủ của Công ty CP chữ ký số VI NA (VINA-CA) yêu cầu chứng thực chữ ký số của ví phát hành; nếu đúng Vimass sẽ lập và lưu trữ hóa đơn điện tử theo mẫu bên bán hàng, cấp dịch vụ đã đăng ký; chuyển hóa đơn đến email của bên thanh toán và chuyển hóa đơn đến cơ quan thuế trong vòng 24 giờ.

Sau khi phát hành hóa đơn, cả bên bán hàng, cấp dịch vụ và bên mua, sử dụng dịch vụ đều có thể vào website của Vimass https://vimass.vn/tracuuhoadon/ , đăng nhập bằng số ví và 6 số OTP sinh bởi Soft Token để tra cứu hóa đơn phát sinh.Các bên có thể tra cứu hóa đơn trên website của VINA-CA hoặc website của Tổng cục Thuế.

Sau giao dịch phát hành hóa đơn, thông tin của tổ chức, cá nhân nhận hóa đơn được lưu vào sổ tay thường dùng của bên bán để sử dụng lần sau.

8. Quy trình phát hành hóa đơn điện tử: Chủ ví phát hành hóa đơn điện tử cần tuân thủ quy trình sau:

8.1 Trước phát hành: cần khai báo các thông tin về tổ chức, cá nhận phát hành như nêu ở mục 6 phía trên, và chỉ được thực hiện sau khi được cơ quan thuế phê duyệt.

8.2 Khi phát hành:

- Nhập mã số thuế của tổ chức, cá nhân nhận hóa đơn để lấy thông tin từ máy chủ Vimass;

- Kiểm tra các thông tin hóa đơn với khách hàng

- Điền đủ và đối chiếu với khách hàng các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, v.v.

- Ký số xác thực giao dịch phát hành hóa đơn điện tử bằng thiết bị PKI hoặc mPKI.

8.3 Sau phát hành: các bên có thể vào trang https://vimass.vn/tracuuhoadon/, đăng nhập bằng số ví và 6 số OTP Soft Token để tra cứu các hóa đơn liên quan đến ví phát hành và ví nhận hóa đơn.

9. Thẩm quyền của Chủ ví: được phép tạo, xóa, sửa mọi nội dung liên quan đến Thông tin ví, QR Chủ ví, QR Sản phẩm, QR Đại lý cấp 1, QR Đại lý cấp 2, Thông tin nhận hóa đơn điện tử, Thông tin phát hành hóa đơn điện tử. Chủ ví phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo và nhận hoặc phát hành hóa đơn điện tử.

10. Thông tin dịch vụ công: Chủ ví được quyền đề nghị cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân bao gồm:

- Tên tổ chức, cá nhân

- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân

- Địa chỉ của tổ chức, cá nhân

- Email nhận kết quả dịch vụ

- Số ĐT liên hệ

- Nội dung các trường thông tin liên quan đến dịch vụ công

11. Thông tin dịch vụ công chứng điện tử: Chủ ví được quyền đề nghị cung cấp dịch vụ công chứng điện tử cho tổ chức, cá nhân bao gồm:

- Tên tổ chức, cá nhân

- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân

- Địa chỉ của tổ chức, cá nhân

- Email nhận kết quả dịch vụ

- Số ĐT liên hệ

- Nội dung các trường thông tin liên quan đến dịch vụ công chứng điện tử

12. Thông tin dịch vụ ký số điện tử: Chủ ví được quyền đề nghị cung cấp dịch vụ ký số điện tử cho tổ chức, cá nhân bao gồm:

- Tên tổ chức, cá nhân

- Mã số thuế của tổ chức, cá nhân

- Địa chỉ của tổ chức, cá nhân

- Email nhận kết quả dịch vụ

- Số ĐT liên hệ

- Nội dung các trường thông tin liên quan đến nhu cầu ký số điện tử.